Điều lệ hợp tác xã
Cập nhật: 16.03.2017 02:36

ĐIỀU LỆ

HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI-NÔNG NGHIỆP

QUYẾT TIẾN

 

  • CHƯƠNG I

TÊN, ĐỊA CHỈ, NGÀNH, NGHỀ SẢN XUẤT,KINH DOANH

CỦA HỢP TÁC XÃ

  • Điều 1 Tên hợp tác xã.
  1. Tên hợp tác xã đầy đủ: HTX Dịch Vụ Thương Mại-Nông Nghiệp Quyết Tiến
  2. Tên gọi tắt: HTX Quyết Tiến
  3. Điều 2 Trụ sở, địa chỉ của Hợp tác xã.
  4. Trụ sở hợp tác xã: Ấp Láng Lớn; Xã Xuân Mỹ; Huyện Cẩm Mỹ; Tỉnh Đồng Nai.
  5. Số điện thoại: (061)3799870; DĐ: 0989066699.
  6. Địa chỉ thư điện tử: htxquyettien77@yahoo.com.vn
  7. Điều 3 Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã.
  8. Sản xuất, cung cấp nước sạch, nước uống đóng chai.
  9. Dịch vụ thu gom, xử lý rác thải, vệ sinh môi trường nông thôn.
  10. Xây dựng, quản lý, kinh doanh và khai thác chợ.
  11. Nhận ký gửi hàng hóa của các đối tác trong nước.
  12. Dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp, lương thực, thức ăn gia súc, thu mua nông sản.
  13. Điều 4 Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.

    Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã là người Đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã.

  14. CHƯƠNG II

  15. THÀNH VIÊN HỢP TÁC XÃ

  16. Điều 5 Đối tượng gia nhập Hợp tác xã.
  17. Cá nhân.
  18. Hộ gia đình.
  19. Pháp nhân.
  20. Cán bộ, công chức; viên chức.
  21. Điều 6 Điều kiện trở thành thành viên Hợp tác xã.
  22. Đối với cá nhân:

a) Là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; là

người nước ngoài cư trú thường  xuyên  tại Việt Nam.

b) Có đơn xin gia nhập Hợp tác xã; Tán thành Điều lệ, Nội quy, Quy chế của Hợp tác xã; Có cam kết sử dụng dịch vụ, sản phẩm của Hợp tác xã.

c) Góp vốn theo quy định của Điều lệ này; Góp sức dưới các hình thức trực tiếp quản lý, trực tiếp tham gia lao động sản xuất, tư vấn cung cấp kiến thức, kinh doanh, cung cấp tính dụng và khoa học kỹ thuật cho Hợp tác xã tuỳ thuộc vào nhu cầu của Hợp tác xã.

2. Đối với hộ gia đình:

a) Là hộ gia đình mà các thành viên có cùng tài sản chung hoạt động kinh tế như: Diện tích đất nông nghiệp; tài sản cố định khác phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình.

b) Hộ gia đình phải cử người đại diện; người đại diện phải có đủ các điều kiện như đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Khi muốn thay đổi người đại diện, hộ gia đình phải có đơn đề nghị Hội đồng quản trị xem xét, quyết định.

c) Hộ gia đình không có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 điều này không được coi là Thành viên hợp tác xã.

3. Đối với cán bộ công chức, viên chức:

Cán bộ, công chức, viên chức được tham gia Thành viên HTX nếu hội đủ điều kiện (Không nằm trong những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm) theo Luật HTX; Luật cán bộ, công chức; Luật viên chức và Luật phòng, chống tham nhũng quy định.

4. Đối với pháp nhân:

Điều kiện trở thành Thành viên của HTX đối với Pháp nhân là người Việt Nam được quy định tại điều 3 Nghị định số 193/NĐ-CP.

Điều 7.  Quyền và nghĩa vụ của thành viên.

1. Thành viên có các quyền lợi sau đây:

1. Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ như điều 5 Nghị định 193/2013/NĐ-CP.

2. Được phân phối thu nhập theo quy định của điều lệ HTX.

3. Được hưởng các phúc lợi của Hợp tác xã.

4. Được trực tiếp tham dự, ủy quyền cho người khác hoặc bầu đại biểu tham dự Đại hội thành viên.

5. Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của Đại hội thành viên theo quy định tại Điều 32 của Luật HTX 2012.

6. Ứng cử, đề cử Thành viên hội đồng quản trị, Kiểm soát viên và các chức danh khác được bầu của Hợp tác xã.

7. Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát giải trình về hoạt động của Hợp tác xã; yêu cầu Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định của Luật HTX và Điều lệ này.

8. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của Hợp tác xã; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Hợp tác xã.

9. Ra khỏi Hợp tác xã theo quy định của Điều lệ HTX.

10. Được trả lại vốn góp khi ra khỏi Hợp tác xã, theo quy định của Luật HTX  và Điều lệ này.

11. Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của Hợp tác xã, theo quy định của Luật HTX  và Điều lệ này.

12. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

13. Quyền khác theo quy định của Điều lệ HTX này.

2. Thành viên có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành Điều lệ, Nội quy, Quy chế của Hợp tác xã, các Nghị quyết Đại hội thành viên. Chấp hành chỉ đạo điều hành lao động của Hội đồng quản trị theo kế hoạch của Hợp tác xã.

b) Thực hiện các cam kết kinh tế với Hợp tác xã, thanh toán đầy đủ kịp thời các khoản dịch vụ phí theo đơn giá dịch vụ của Hợp tác xã.

c) Góp vốn theo quy định của Điều lệ này. Trong phạm vi góp vốn của mình, cùng chịu trách nhiệm về các khoản nợ, rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ của Hợp tác xã.

d) Bồi thường 100% giá trị thiệt hại cho Hợp tác xã khi không thực hiện đúng những cam kết với Hợp tác xã mà không có lý do cụ thể, chính đáng; Việc bồi thường thiệt hại được quy định cụ thể như sau:

+ Thiệt hại bằng tiền sẽ phải bồi thường bằng tiền cho HTX;

+ Thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường bằng tài sản có giá trị tương đương và cùng chủng loại hoặc khắc phục bằng cách sửa chữa khôi phục lại tài sản;

Trong trường hợp do lý do bất khả kháng như gặp phải thiên tai, hoả hoạn thì được Đại hội thành viên xem xét quyết định có phải bồi thường hay không.

Cam kết sử dụng sản phẩm của HTX tối thiểu là 01 triệu đồng/năm (Đối với Thành viên sử dụng dịch vụ có giá trị vật chất), thời gian gián đoạn sử dụng dịch vụ không quá 03 năm.

3. Điều kiện chuyển quyền và nghĩa vụ của Thành viên:

Khi Thành viên vì lý do ốm đau hoặc có công việc phải vắng mặt tại HTX trong thời gian từ 180 ngày trở lên cần phải chuyển quyền lợi và nghĩa vụ cho người khác thì chỉ được chuyển cho người là Thành viên trong Hợp tác xã. 

4. Thủ tục chuyển quyền và nghĩa vụ của Thành viên:

a) Thành viên làm đơn xin chuyển quyền và nghĩa vụ cho Thành viên khác trong Hợp tác xã gửi Hội đồng quản trị hợp tác xã, trong đơn phải nêu rõ chuyển những quyền lợi và nghĩa vụ nào cho người nhận;

b) Trình tự xem xét và quyết định chuyển quyền và nghĩa vụ:

- Sau 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin chuyển quyền và nghĩa vụ của Thành viên, Hội đồng quản trị hợp tác xã phải giao cho bộ phận kế toán kiểm tra các quyền lợi và nghĩa vụ của Thành viên xin chuyển xem có đúng như đơn đã nêu;

- Sau 20 ngày phải có kết quả trả lời cho Thành viên;

- Sau 30 ngày phải hoàn thiện việc chuyển quyền và nghĩa vụ cho Thành viên nhận quyền lợi và nghĩa vụ;

Điều 8 : Thành viên xin ra Hợp tác xã.

1. Điều kiện thành viên xin ra Hợp tác xã: Thành viên không có nhu cầu tham gia Hợp tác xã; không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm (Thành viên không làm việc trong thời gian liên tục không quá 02 năm đối với HTX tạo việc làm); Thành viên chuyển nơi cư trú hoặc tham gia các tổ chức kinh tế khác; Thành viên là cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi nhân sự; Thành viên là cá nhân, hộ gia đình không có người đại diện hoặc không đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Điều lệ này.

2. Thời hạn xem xét, giải quyết đơn xin ra Hợp tác xã của  Thành viên là 30 ngày kể từ ngày Hội đồng quản trị hợp tác xã nhận đơn.

3. Thủ tục Thành viên xin ra Hợp tác xã:

a) Thành viên làm đơn ra hợp tác xã gửi Hội đồng quản trị, trong đó nêu rõ lý do xin ra Hợp tác xã.

b) Thành viên xin ra Hợp tác xã phải hoàn thành các nghĩa vụ đối với Hợp tác xã  trước khi ra Hợp tác xã.

 c) Hội đồng quản trị Hợp tác xã xem xét, lập hồ sơ, chủ động giải quyết việc tự nguyện xin ra Hợp tác xã của thành viên và báo cáo kết quả tại Đại hội thành viên gần nhất.

Điều 9. Chấm dứt tư cách Thành viên.

1. Điều kiện chấm dứt tư cách thành viên:

a) Thành viên là cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự ;

b) Thành viên là hộ gia đình không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều  6 Điều lệ này;

c) Thành viên đã chuyển hết vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác;

d) Thành viên xin ra Hợp tác xã theo quy định tại Điều 8 của Điều lệ này;

e) Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ  ra khỏi Hợp tác xã.

2. Thủ tục chấm dứt tư cách Thành viên:

a)  Hội đồng quản trị hợp tác xã xem xét, lập hồ sơ, chủ động giải quyết việc chấm dứt tư cách Thành viên, trình hồ sơ và báo cáo kết quả giải quyết tại Đại hội thành viên gần nhất để thông qua.

b) Trường hợp chấm dứt tư cách Thành viên theo hình thức khai trừ. Hội đồng quản trị hợp tác xã lập hồ sơ khai trừ Thành viên trình Đại hội thành viên gần nhất để quyết định.

c) Giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ đối với Thành viên trong các trường hợp chấm dứt tư cách Thành viên:

- Trong thời hạn 30 ngày phải thực hiện xong việc giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ đối với Thành viên chấm dứt tư cách;

- Đối với những Thành viên chấm dứt tư cách theo các điểm a, b, c, d, e  khoản 1 điều này, sau khi cân đối các khoản phải trả và phải thu (nằm trong quyền lợi và nghĩa vụ của Thành viên) sẽ được thanh toán ngay phần quyền lợi còn được nhận, trong trường hợp phần quyền lợi nhỏ hơn nghĩa vụ phải thanh toán thì được phép thanh toán cho Hợp tác xã trong vòng 15 ngày sau khi chấm dứt tư cách;

- Đối với những Thành viên chấm dứt tư cách theo điểm e, khoản 1 điều này thì phải thực hiện ngay nghĩa vụ đối với Hợp tác xã sau đó mới được Hợp tác xã thanh toán các quyền lợi còn được hưởng.

Điều 10. Đối tượng đóng bảo hiểm xã hội:

1. Cán bộ quản lý điều hành Hợp tác xã, Thành viên và người lao động làm việc thường xuyên cho Hợp tác xã, có hưởng tiền công, tiền lương của Hợp tác xã thì phải đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Bộ luật lao động; Hợp tác xã đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Bảo hiểm y tế.

2. Thành viên, người lao động không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm bắt buộc thì tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Hợp tác xã theo quy định của Bộ luật Lao động.

Chương III

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ

 

Điều 11. Đại hội thành viên:

1. Cơ cấu tổ chức:

- Cơ cấu tổ chức Hợp tác xã gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc, Tổ thành viên theo nhóm và các Thành viên hợp tác xã.

- Đại hội  thành viên có quyền quyết định cao nhất của Hợp tác xã.

2. Thủ tục tiến hành Đại hội thành viên:

a) Đại hội thành viên thường kỳ mỗi năm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm;

b) Đại hội thành viên bất thường do Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát của Hợp tác xã triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết vượt quá quyền hạn của Hội đồng quản trị hoặc của Ban kiểm soát;

c) Đại hội thành viên phải có ít nhất hai phần ba tổng số Thành viên hoặc Đại biểu thành viên tham dự; trường hợp không đủ số lượng Thành viên thì phải tạm hoãn Đại hội thành viên; Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát phải triệu tập lại Đại hội thành viên.

Trong trường hợp có ít nhất một phần ba tổng số Thành viên cùng có đơn yêu cầu triệu tập Đại hội thành viên, gửi đến Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ đơn, Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường; nếu quá thời hạn này mà Hội đồng quản trị không triệu tập thì Ban kiểm soát phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường, để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn hoặc khi có hành vi vi phạm pháp luật về Hợp tác xã, Điều lệ, Nội quy, Quy chế của Hợp tác xã và Nghị quyết Đại hội thành viên, Ban kiểm soát đã yêu cầu mà Hội đồng quản trị không thực hiện hoặc thực hiện không có kết quả các biện pháp ngăn chặn.

3. Thể thức thông qua quyết định của Đại hội thành viên:

a) Quyết định sửa đổi Điều lệ, tổ chức lại hay giải thể hợp tác xã được thông qua khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số Thành viên hoặc Đại biểu thành viên có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

b) Các quyết định về những vấn đề khác được thông qua khi có quá 1/2 (một phần hai) tổng số Thành viên hoặc đại biểu thành viên có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

c) Từng Điều khoản của Điều lệ được thảo luận và thống nhất thông qua theo nguyên tắc đa số với trên 50% số Thành viên tham dự Đại hội tán thành. Trong trường hợp biểu quyết số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì số phiếu biểu quyết của bên có người chủ trì cuộc họp là quyết định.

Những nội dung chưa được trên 50% số Thành viên tham gia Đại hội tán thành được tiếp tục thảo luận trong các Đại hội tiếp theo cho đến khi đạt được số phiếu tán thành như quy định trên mới được ghi vào Điều lệ.

4. Nội dung của Đại hội thành viên:

Đại hội thành viên thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây:

- Thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong năm; báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát HTX;

- Phê duyệt báo cáo tài chính, kết quả kiểm toán nội bộ;

- Thông qua phương án phân phối thu nhập và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; lập, tỷ lệ trích lập các quỹ.

- Thông qua phương án sản xuất, kinh doanh;

- Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất;

- Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên doanh, liên kết; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; tham gia Liên hiệp hợp tác xã, tổ chức đại diện của Hợp tác xã;

- Tăng, giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu; thẩm quyền quyết định và phương thức huy động vốn;

- Xác định giá trị tài sản và tài sản không chia;

- Cơ cấu tổ chức của Hợp tác xã;

- Việc Thành viên hội đồng quản trị đồng thời là Giám đốc hoặc thuê giám đốc;

- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị, Thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; tăng, giảm số lượng Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

- Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản cố định;

- Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản Hợp tác xã;

- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

- Mức thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; Tiền công, tiền lương và tiền thưởng của Giám đốc, phó Giám đốc và các chức danh quản lý khác theo quy định của Điều lệ;

- Chấm dứt tư cách Thành viên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật HTX năm 2012;

- Những nội dung khác do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát HTX hoặc ít nhất một phần ba tổng số Thành viên HTX đề nghị.

Điều 12. Hội đồng quản trị Hợp tác xã:

1. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị:

          Số lượng Hội đồng quản trị Hợp tác xã 03 người.Trong đó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc HTX, trong quá trình hoạt động, Đại hội thành viên quyết định tăng hay giảm số lượng thành viên Hội đồng quản trị (Nhưng không ít hơn 03 người).

2. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị: Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị Hợp tác xã là 05 năm.

3. Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị:

- Hội đồng quản trị hợp tác xã là bộ máy vừa quản lý vừa điều hành do Đại hội thành viên bầu trực tiếp, gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc và các Thành viên khác;

- Hội đồng quản trị hợp tác xã họp ít nhất 03 tháng một lần do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Thành viên Hội đồng quản trị được uỷ quyền triệu tập và chủ trì.

- Hội đồng quản trị hợp tác xã họp bất thường khi có hai phần ba thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát yêu cầu.

- Cuộc họp của Hội đồng quản trị hợp tác xã hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng quản trị tham dự. Hội đồng quản trị hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trong trường hợp biểu quyết mà số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì số phiếu biểu quyết của bên có người chủ trì cuộc họp là quyết định.

Nội dung và kết luận của cuộc họp Hội đồng quản trị phải được ghi biên bản; biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị phải có chữ ký của Chủ tọa và Thư ký phiên họp. Chủ tọa và Thư ký liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản. Đối với nội dung mà Hội đồng quản trị không quyết định được thì trình Đại hội thành viên quyết định. Thành viên hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến và được ghi vào biên bản cuộc họp.

4. Tiêu chuẩn và điều kiện Thành viên Hội đồng quản trị:

- Thành viên Hội đồng quản trị phải là Thành viên HTX, có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình trong công tác, có trình độ được đào tạo chuyên môn và có năng lực quản lý Hợp tác xã.

- Thành viên Hội đồng quản trị không đồng thời là Thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng, Thủ quỹ của Hợp tác xã và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của họ.

5. Quyền hạn và nhiệm vụ của  Hội đồng quản trị hợp tác xã:

- Quyết định bổ nhiệm Phó giám đốc, tổ chức các bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của Hợp tác xã theo quy định của Điều lệ.

- Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội thành viên và đánh giá kết quả hoạt động của Hợp tác xã.

- Chuẩn bị và trình Đại hội Thành viên sửa đổi, bổ sung Điều lệ, báo cáo kết quả hoạt động, phương án sản xuất, kinh doanh và phương án phân phối thu nhập của Hợp tác xã; báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị.

- Trình Đại hội thành viên xem xét, thông qua báo cáo tài chính; việc quản lý, sử dụng các quỹ của Hợp tác xã.

- Trình Đại hội thành viên phương án về mức thù lao, tiền thưởng của Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; mức tiền công, tiền lương và tiền thưởng của Giám đốc, Phó giám đốc.

- Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản lưu động của Hợp tác xã, theo thẩm quyền do Đại hội thành viên giao.

- Kết nạp Thành viên mới, giải quyết việc chấm dứt tư cách Thành viên được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 của Luật  HTX và báo cáo Đại hội thành viên.

- Khen thưởng, kỷ luật Thành viên; khen thưởng các cá nhân, tổ chức không phải là Thành viên, nhưng có công xây dựng, phát triển Hợp tác xã.

- Thông báo tới các Thành viên, Nghị quyết, Quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.

- Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị để thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.

- Thực hiện quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ, nghị quyết của Đại hội thành viên và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước Đại hội thành viên và trước pháp luật.